viên chức

Học thuật
Thân thiện
viên chức

Một viên chức đang ký tài liệu tại bàn làm việc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người làm công tác trong bộ máy chính quyền, cơ quan nhà nước: "Viên chức" người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, thực hiện công vụ hoặc nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
    • Người giữ một chức vụ, thực hiện một nhiệm vụ hành chính: Từ này nhấn mạnh vào yếu tố "chức vụ" "nhiệm vụ" được giao trong hệ thống hành chính, phân biệt với các loại lao động khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các viên chức nhà nước phải tuân thủ pháp luật phục vụ nhân dân. (Người làm công tác trong bộ máy nhà nước phải tuân thủ pháp luật phục vụ nhân dân.)
    • Luật Viên chức quy định quyền nghĩa vụ của người làm việc trong các cơ quan nhà nước. (Luật Viên chức quy định quyền nghĩa vụ của người làm việc trong các cơ quan nhà nước.)
    • Anh ấy một viên chức trách nhiệm, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. (Anh ấy một người làm công tác chính quyền trách nhiệm, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần viên chức": chỉ thái độ, tác phong làm việc tuân thủ nguyên tắc, quy trình hành chính, đôi khi mang hàm ý cứng nhắc, máy móc.

    • Lối làm việc quá câu nệ vào quy định thể hiện một tinh thần viên chức thiếu linh hoạt. (Cách làm việc quá dựa vào quy định thể hiện một tinh thần làm việc máy móc thiếu linh hoạt.)
  • "Đạo đức viên chức": hệ thống các chuẩn mực về phẩm chất, hành vi người làm việc trong bộ máy nhà nước phải tuân theo.

    • Mọi viên chức đều phải thấm nhuần thực hành đạo đức viên chức. (Mọi người làm công tác chính quyền đều phải thấm nhuần thực hành các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.)
Biến thể từ liên quan
  • Công chức (danh từ): Người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộitrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng). "Công chức" "viên chức" hai khái niệm phạm vi đối tượng điều chỉnh khác nhau theo luật định.
  • Viên chức nhà nước (cụm danh từ): Cách gọi nhấn mạnh vào môi trường công tác bộ máy nhà nước.
  • Chế độ viên chức (cụm danh từ): Hệ thống các quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đãi ngộ đối với đội ngũ viên chức.
Từ đồng nghĩa
  • Cán bộ, công chức: Các từ này có nghĩa gần giống nhưng phạm vi đối tượng cụ thể sự khác biệt về mặt pháp lý sử dụng trong các văn bản hành chính.
  • Nhân viên nhà nước: Cách gọi thông thường, chỉ người làm việc trong các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước.
Các cụm từ liên quan
  • Tuyển dụng viên chức: Quá trình lựa chọn người vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức.
  • Quản lý viên chức: Các hoạt động về bổ nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.
  • Nghĩa vụ của viên chức: Những việc viên chức phải làm theo quy định của pháp luật, như chấp hành đường lối, tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ mật nhà nước.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • "Tư tưởng viên chức": Thường dùng với ý chê bai, chỉ lối suy nghĩ làm việc thụ động, trông chờ vào chỉ thị, sợ trách nhiệm, thiếu sáng tạo.
    • Chúng ta cần loại bỏ tư tưởng viên chức để nâng cao hiệu quả công việc. (Chúng ta cần loại bỏ lối suy nghĩ thụ động, máy móc để nâng cao hiệu quả công việc.)
viên chức

Một viên chức đang ký tài liệu tại bàn làm việc.

  1. dt (H. viên: người giữ một chức vụ; chức: việc về phần mình) Người làm công tác chính quyền: ý thức trình độ làm chủ tập thể của công nhân, nông dân, cán bộ, viên chức phải được nâng cao hơn nữa (PhVĐồng).